- Công ty cổ phần là gì?
Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp có cấu trúc linh hoạt và khả năng huy động vốn mạnh mẽ, rất phù hợp với các dự án lớn hoặc doanh nghiệp có định hướng phát triển mở rộng. Khác với các loại hình khác như công ty TNHH hay doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần không giới hạn số lượng cổ đông (tối thiểu là 03, không giới hạn tối đa), tạo điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hóa nguồn vốn và chia sẻ rủi ro. Đặc trưng nổi bật là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, và các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Thành lập công ty cổ phần cũng cho phép chuyển nhượng cổ phần dễ dàng, tạo tính thanh khoản cao và thu hút các nhà đầu tư mới.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025 (sau đây gọi là Luật doanh nghiệp 2020), có định nghĩa công ty cổ phần như sau:
“Điều 111. Công ty cổ phần
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
- c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.”

2. Điều kiện thành lập công ty cổ phần
Điều kiện thành lập công ty cổ phần là nền tảng pháp lý quan trọng mà mọi doanh nghiệp phải tuân thủ để được cấp giấy chứng nhận kinh doanh. Với ưu thế nổi bật về khả năng huy động vốn, cơ cấu tổ chức minh bạch và tính linh hoạt trong quản lý, mô hình công ty cổ phần ngày càng được các doanh nghiệp lớn hoặc định hướng phát triển dài hạn lựa chọn. Luật Đại Thanh sẽ giúp bạn phân tích chi tiết các quy định liên quan để quá trình thành lập công ty diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
2.1. Điều kiện về người thành lập và người đại diện
2.1.1. Điều kiện đối với người thành lập công ty cổ phần
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp pháp luật quy định không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Quy định này được áp dụng chung đối với các loại hình doanh nghiệp, trong đó có công ty cổ phần.
Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Đối với công ty cổ phần thành lập mới, những người góp vốn cổ phần, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào Điều lệ đầu tiên của công ty được xác định là cổ đông sáng lập.
Như vậy, khi thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp cần bảo đảm đồng thời hai yêu cầu: (i) có tối thiểu 03 cổ đông và (ii) những người tham gia thành lập không thuộc trường hợp bị pháp luật cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Các trường hợp không được thành lập và quản lý doanh nghiệp
Theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 các trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhằm thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước thuộc trường hợp luật định, trừ trường hợp được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; người đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; và các trường hợp khác theo Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ thành lập, doanh nghiệp nên kiểm tra tư cách pháp lý của từng cổ đông sáng lập, đặc biệt trong trường hợp cổ đông là cá nhân đang giữ chức vụ trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước hoặc thuộc các trường hợp pháp luật hạn chế quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.
2.1.2. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập
Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Đây là điểm cần phân biệt giữa số lượng cổ đông tối thiểu và tỷ lệ cổ phần mà cổ đông sáng lập phải đăng ký mua. Pháp luật không yêu cầu mỗi cổ đông sáng lập phải sở hữu một tỷ lệ bằng nhau; yêu cầu 20% là yêu cầu đối với tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán mà các cổ đông sáng lập cùng đăng ký mua.
Ví dụ: Công ty dự kiến đăng ký 1.000.000 cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi thành lập. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 200.000 cổ phần phổ thông. Tỷ lệ phân bổ 200.000 cổ phần này giữa ba cổ đông có thể khác nhau, miễn bảo đảm các điều kiện pháp luật và Điều lệ công ty.
Ngoài ra, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập chịu hạn chế chuyển nhượng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ các trường hợp pháp luật quy định khác.
Vì vậy, khi xây dựng cơ cấu cổ đông ngay từ thời điểm thành lập, các bên nên tính toán trước tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, khả năng chuyển nhượng và phương án huy động vốn trong tương lai.
2.1.3. Điều kiện đối với người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp; đại diện cho doanh nghiệp trong các quan hệ tố tụng và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
Công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật, Điều lệ công ty phải xác định rõ số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ của từng người cũng như cơ chế phân chia quyền và nghĩa vụ giữa các người đại diện.
Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp người đại diện duy nhất cư trú tại Việt Nam xuất cảnh khỏi Việt Nam thì phải thực hiện việc ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định.
Người đại diện theo pháp luật không nhất thiết phải đồng thời là cổ đông của công ty. Doanh nghiệp có thể lựa chọn người đại diện theo pháp luật phù hợp với nhu cầu quản trị và cơ cấu tổ chức của mình, nhưng người được lựa chọn phải không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Đáng lưu ý, người đại diện theo pháp luật phải thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp; trung thành với lợi ích của doanh nghiệp và không được lạm dụng địa vị, chức vụ, thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh hoặc tài sản của doanh nghiệp để tư lợi. Theo quy định sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, người đại diện theo pháp luật còn chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm các nghĩa vụ này.
Lưu ý: Việc lựa chọn người đại diện theo pháp luật không chỉ là vấn đề thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Đối với công ty có nhiều cổ đông hoặc có hoạt động kinh doanh phức tạp, việc xác định chức danh, phạm vi quyền hạn và cơ chế phối hợp giữa các người đại diện nên được quy định rõ trong Điều lệ nhằm hạn chế tranh chấp về thẩm quyền đại diện và trách nhiệm nội bộ.
2.2. Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh
Khi thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp được quyền đăng ký kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh: doanh nghiệp không được đăng ký và thực hiện hoạt động kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề bị pháp luật cấm (Điều 6 Luật Đầu tư 2025).
- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: doanh nghiệp có thể đăng ký ngành, nghề này nhưng chỉ được tiến hành kinh doanh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật chuyên ngành, chẳng hạn về giấy phép, vốn, nhân sự, cơ sở vật chất hoặc điều kiện chuyên môn (Phụ lục IV Luật Đầu tư).
- Ngành, nghề kinh doanh thông thường: doanh nghiệp thực hiện đăng ký ngành, nghề theo hệ thống ngành kinh tế và quy định về đăng ký doanh nghiệp hiện hành.
Đặc biệt, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đương nhiên được kinh doanh mọi ngành, nghề đã đăng ký. Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần tiếp tục đáp ứng điều kiện tương ứng trước khi tiến hành hoạt động.
Trường hợp công ty có nhà đầu tư nước ngoài, cần kiểm tra thêm điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu và các điều kiện đầu tư áp dụng đối với từng ngành, nghề.
Lưu ý: Việc xác định chính xác ngành, nghề và các điều kiện kinh doanh có thể phụ thuộc vào hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên được tư vấn cụ thể trước khi đăng ký để tránh trường hợp đăng ký ngành, nghề không phù hợp hoặc chưa đủ điều kiện để kinh doanh.
2.3. Điều kiện về vốn
Pháp luật hiện hành không quy định một mức vốn điều lệ tối thiểu chung áp dụng cho mọi công ty cổ phần. Do đó, doanh nghiệp có thể chủ động xác định vốn điều lệ phù hợp với nhu cầu và khả năng góp vốn thực tế của các cổ đông, trừ trường hợp ngành, nghề kinh doanh có quy định riêng về mức vốn hoặc năng lực tài chính.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần được xác định trên cơ sở tổng mệnh giá số cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi nhận trong Điều lệ công ty.
Khi xác định vốn điều lệ, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký thành lập;
- Cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn luật định;
- Tài sản góp vốn phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn và được thực hiện theo đúng quy định;
- Một số ngành, nghề kinh doanh có thể yêu cầu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về vốn hoặc năng lực tài chính.
Do đó, doanh nghiệp không nên đăng ký vốn điều lệ vượt quá khả năng góp vốn thực tế chỉ nhằm thể hiện quy mô doanh nghiệp. Việc lựa chọn vốn điều lệ cần được cân nhắc đồng thời với cơ cấu cổ đông, tỷ lệ sở hữu và định hướng hoạt động của công ty.
Lưu ý: Mức vốn phù hợp có thể khác nhau tùy ngành, nghề, quy mô và cơ cấu sở hữu của từng doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chưa xác định được mức vốn hoặc cơ cấu cổ phần phù hợp, nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi đăng ký.
2.4. Điều kiện về tên công ty và trụ sở công ty
Tên gọi của Công ty cổ phần phải tuân thủ cấu trúc bắt buộc gồm hai thành tố theo thứ tự: “Loại hình doanh nghiệp” + “Tên riêng”.
Trong đó:
- Loại hình doanh nghiệp được viết là “Công ty cổ phần” hoặc “Công ty CP”
- Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Ngoài việc đúng cấu trúc, doanh nghiệp cần chú ý:
- Không được đặt tên công ty trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trên phạm vi toàn quốc, trước khi nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp, có thể kiểm tra tên công ty dự kiến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
- Không sử dụng từ ngữ vi phạm thuần phong mỹ tục, văn hóa, lịch sử hoặc làm ảnh hưởng đến hình ảnh quốc gia;
- Không bao gồm tên của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, xã hội, trừ trường hợp được chấp thuận hoặc hoạt động dưới sự quản lý của các cơ quan này.
Trụ sở chính của Công ty cổ phần được hiểu là địa điểm liên lạc chính thức và phải được xác định rõ ràng ngay từ thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, được đặt trên lãnh thổ Việt Nam và bao gồm đầy đủ các thông tin:
- Số nhà, tên đường, phường/xã, tỉnh/thành phố
- Kèm theo thông tin liên lạc như số điện thoại, fax hoặc email.
Địa điểm được lựa chọn làm trụ sở đồng thời phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, đất đai, xây dựng và các quy định chuyên ngành khác có liên quan đến mục đích sử dụng của địa điểm đó. Đặc biệt lưu ý: Trụ sở không được đặt tại chung cư, căn hộ hoặc tòa nhà hỗn hợp chỉ có chức năng để ở.
2.5. Điều kiện về hồ sơ đăng ký thành lập công ty
Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và chính xác là bước quan trọng nhất quyết định sự thành công của quá trình thủ tục thành lập công ty. Theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 và Khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, các tài liệu cần chuẩn bị bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần (mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC).
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của công ty (nếu có).
- Bản sao chứng thực CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Bản sao chứng thực giấy tờ pháp lý của các cổ đông:
- Đối với cổ đông là cá nhân: CCCD/hộ chiếu.
- Đối với cổ đông là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Trường hợp cổ đông góp vốn là tổ chức, bổ sung:
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
- Trường hợp người đại diện pháp luật của công ty cổ phần không trực tiếp thực hiện thủ tục, bổ sung:
- Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người trực tiếp nộp hồ sơ
Luật Đại Thanh kiến nghị bản sao các giấy tờ pháp lý cần được công chứng, chứng thực trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ để đảm bảo tính hợp lệ theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Trường hợp thành lập công ty cổ phần có yếu tố nước ngoài thì các giấy tờ liên quan đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
3. Công việc cần thực hiện sau khi thành lập công ty
Đây là các bước quan trọng để công ty có thể đi vào hoạt động hợp pháp và thực hiện nghĩa vụ thuế:
Khắc dấu pháp nhân: Doanh nghiệp có quyền tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu. Con dấu phải thể hiện tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Doanh nghiệp có bắt buộc phải có con dấu không theo Luật Doanh nghiệp 2020 là không, nhưng thực tế hầu hết các giao dịch vẫn cần con dấu.
Mở tài khoản ngân hàng: Công ty cần mở tài khoản ngân hàng tại một ngân hàng thương mại để thực hiện các giao dịch thanh toán và góp vốn. Sau đó, thông báo số tài khoản cho Sở Tài chính.
Đăng ký nộp thuế điện tử và mua chữ ký số: Đây là yêu cầu bắt buộc để thực hiện các giao dịch kê khai và nộp thuế trực tuyến.
Nộp tờ khai lệ phí môn bài: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải nộp tờ khai lệ phí môn bài và nộp tiền thuế môn bài (mức lệ phí phụ thuộc vào vốn điều lệ).
Treo biển tên công ty: Tại trụ sở chính để thông báo về sự tồn tại của doanh nghiệp.
Phát hành hóa đơn điện tử: Chuẩn bị sẵn sàng cho việc xuất hóa đơn khi có doanh thu.
Đăng ký bảo hiểm xã hội cho người lao động: cần đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định.
Lưu ý: Bài viết mang tính chất tham khảo, tổng hợp quy định pháp luật hiện hành. Nếu có nhu cầu thành lập công ty cổ phần, quý khách nên tham vấn luật sư để được tư vấn cụ thể.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẠI THANH VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: HH4 FLC Garden City, Đường Ngọc Đại, Đại Mỗ, Hà Nội, Hanoi, Vietnam
Email: luatdaithanh20@gmail.com
Sđt: 0829.123.988/ 0961.992.936

